|
|
|
Thông tin về câu hỏi
|
|
Tiêu đề
|
null | |
Người hỏi
|
null | |
Ngày hỏi
|
07/07/2004 | |
Nội dung hỏi
|
Quyền nhân thân
Là phụ nữ, và là công dân, bạn hiểu thế nào về quyền dân sự được quy định trong pháp luật dân sự Việt Nam? Người phụ nữ có quyền độc lập đứng ra để thực hiện các quyền dân sự không phụ thuộc vào nam giới không?
Trước hết, quyền dân sự là gì?
Vậy quyền dân sự bao gồm những loại quyền gì?
|
| |
Thông tin về câu trả lời
|
|
Ngày trả lời
|
07/07/2004 | |
Nội dung trả lời
|
Quyền thay đổi họ tên (điều 29 BLDS 1995)
Đó là các lợi ích vật chất, tinh thần mà cá nhân, tổ chức được hưởng (được nhận, được làm, được yêu cầu, đòi hỏi) phù hợp với các yêu cầu của pháp luật.
Vậy quyền dân sự bao gồm những loại quyền gì?
Quyền dân sự bao gồm hai loại quyền là các quyền về nhân thân và các quyền về tài sản.
Dưới đây là một số quy định chủ yếu nhất về một số quyền dân sự cơ bản, phổ biến mà người phụ nữ nên biết để bảo vệ quyền lợi cho mình.
Quyền nhân thân là những quyền dân sự gắn liền với mỗi cá nhân, không thể chuyển giao cho người khác. Ví dụ quyền đối với họ tên, quyền đối với quốc tịch, quyền về nhà ở, quyền tự do tín ngưỡng.
Quyền có họ, tên và thay đổi họ, tên:
Mỗi cá nhân đều có quyền có họ, tên. Họ tên của một người được xác định theo họ tên ghi trong giấy khai sinh của người đó.
1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ, tên trong các trường hợp sau đây:
Theo yêu cầu của người có họ, tên mà việc sử dụng họ, tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền , lợi ích hợp pháp của mình;
Theo yêu cầu của cha, mẹ nuôi về việc thay đổi họ, tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi không làm con nuôi và người này hoặc cha, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại họ, tên mà cha, mẹ để yêu cầu lấy lại họ, tên mà cha, mẹ đẻ đã đặt;
Theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con;
Thay đổi họ cho con từ họ của cha sang họ của mẹ hoặc ngược lại;
Thay đổi họ, tên của người bị lưu lạc từ nhỏ mà tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;
Các trường hợp khác do pháp luật quy định.
2. Việc thay đổi họ, tên cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó.
3. Việc thay đổi họ, tên không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo họ, tên cũ.
Quyền đối với bí mật đời tư:
Quyền đối với bí mật đời trước được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ. Không ai đrợc tự ý bóc mở, thu giữ, tiêu huỷ thư tín, điện tín, nghe trộm điện thoại, hoặc có hành vi khác nhằm ngăn chặn cản trở đường liên lạc của người khác.
Quyền đối với quốc tịch. (điều 41 BLDS 1995)
Mỗi cá nhân đều có quyền có quốc tịch
Việc công nhận, thay đổi, nhập quốc tịch, thôi quốc tịch Việt nam được thực hiện theo điều kiện, trình tự, thủ tục do pháp luật về quốc tịch quy định.
Quyền của công dân về chỗ ở. Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo
Cá nhân có quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở. Việc vào chỗ ở của một người phải được người đó đồng ý. Không ai được vào chỗ ở của ngươì khác trái với ý muốn của người đó. Chỉ trong trường hợp được pháp luật quy định và phải có lệnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới được tiến hành khám xét chỗ ở của một người; việc khám xét phải theo đúng trình tự, thủ tục do pháp luật quy định, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào. Không ai được xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo hoặc lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộ
h. (theo điều 42 BLDS 1995)
Cá nhân có quyền tự do tín ngưỡng , quyền, lợi ích hợp pháp của người khác (theo điều 43 BLDS 1995)
|
|
| 07/07/2004 |
| | | | |