|
|
|
Thông tin về câu hỏi
|
|
Tiêu đề
|
Trình tự, thủ tục khi di chúc đã được công bố, việc công chứng, chứng thực văn bản thoả thuận phân chia di sản, khai nhận hoặc từ chối nhận di sản | |
Người hỏi
|
null | |
Ngày hỏi
|
28/03/2005 | |
Nội dung hỏi
|
Sau khi di chúc đã được công bố, việc công chứng, chứng thực văn bản thoả thuận phân chia di sản, khai nhận hoặc từ chối nhận di sản được thực hiện theo trình tự, thủ tục như thế nào? |
| |
Thông tin về câu trả lời
|
|
Ngày trả lời
|
28/03/2005 | |
Nội dung trả lời
|
Theo Điều 52, Điều 53 và Điều 54 Nghị định 75/2000/NĐ-CP của Chính phủ về công chứng, chứng thực và Thụng tư 03/2001/TP-CC của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều Nghị định 75 quy định:
1. Những người được hưởng di sản thừa kế theo phỏp luật hoặc theo di chỳc mà trong di chỳc khụng xỏc định rừ phần di sản được hưởng của từng người, thỡ họ cú quyền yờu cầu cụng chứng, chứng thực văn bản thoả thuận phân chia di sản, khi không có tranh chấp. Trong văn bản thoả thuận phân chia di sản, người được hưởng di sản có thể nhường toàn bộ quyền hưởng di sản của mỡnh cho người thừa kế khỏc.
Những người yờu cầu cụng chứng, chứng thực phải xuất trỡnh di chỳc và giấy tờ để chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của người để lại di sản đối với tài sản mà phỏp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng.
Người yờu cầu cụng chứng, chứng thực cũn phải xuất trỡnh giấy tờ để chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản theo quy định của pháp luật về thừa kế, có sự cam đoan và chịu trỏch nhiệm về việc khụng bỏ sút người thừa kế theo phỏp luật, trừ trường hợp khụng thể biết cú người khỏc được hưởng thừa kế theo pháp luật.
Người thực hiện công chứng, chứng thực phải kiểm tra để khẳng định người để lại di sản đúng là người cú quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với di sản đó và những người yờu cầu cụng chứng, chứng thực đúng là người được hưởng di sản; nếu thấy chưa rừ hoặc nghi ngờ thỡ phải tự mỡnh xỏc minh hoặc yờu cầu cơ quan, tổ chức khỏc xỏc minh. Người thực hiện cụng chứng, chứng thực phải niờm yết thoả thuận phõn chia di sản đó tại nơi thường trú hoặc tạm trú có thời hạn hoặc nơi có bất động sản của người để lại di sản trong thời hạn 30 ngày.
Văn bản thoả thuận phân chia di sản đó được cụng chứng, chứng thực là căn cứ để cơ quan nhà nước cú thẩm quyền đăng ký việc thực hiện chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản cho người được hưởng di sản.
2. Công chứng, chứng thực văn bản khai nhận di sản: Người duy nhất được hưởng di sản theo pháp luật của người để lại di sản có quyền yờu cầu cụng chứng, chứng thực văn bản khai nhận di sản. Trỡnh tự thủ tục cụng chứng, chứng thực khai nhận di sản ỏp dụng tương tự như trỡnh tự thủ tục thoả thuận phõn chia di sản.
Việc thoả thuận phõn chia di sản, khai nhận di sản theo quy định tại của Nghị định phải được niờm yết. Việc niờm yết do cơ quan cụng chứng, chứng thực thực hiện tại trụ sở Uỷ ban nhõn dõn xó, phường, thị trấn (sau đây gọi là Uỷ ban nhõn dõn cấp xó), nơi thường trỳ trước đây của người để lại di sản; trong trường hợp không có nơi thường trú, thỡ niờm yết tại Uỷ ban nhõn dõn cấp xó, nơi tạm trỳ cú thời hạn của người đó. Trong trường hợp di sản gồm cả bất động sản và động sản hoặc di sản chỉ là bất động sản, thỡ việc niờm yết được thực hiện theo hướng dẫn nờu trờn của điểm này; nếu khụng xỏc định được cả hai nơi này, thỡ niờm yết tại Uỷ ban nhõn dõn cấp xó, nơi cú bất động sản của người để lại di sản. Cơ quan công chứng, chứng thực phải cử người trực tiếp niờm yết, cú sự chứng kiến của đại diện Uỷ ban nhõn dõn cấp xó.
Trong trường hợp di sản chỉ là động sản, nếu cơ quan công chứng, chứng thực và nơi thường trỳ hoặc tạm trỳ của người để lại di sản không ở cựng một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, thỡ cơ quan cụng chứng, chứng thực cú thể uỷ thỏc cho Uỷ ban nhõn dõn cấp xó thực hiện việc niờm yết.
Nội dung niờm yết nờu rừ: họ, tờn người để lại di sản; họ, tờn của những người thoả thuận hoặc người khai nhận và quan hệ với người để lại di sản; danh mục di sản được thoả thuận phân chia hoặc được khai nhận; cuối bản niờm yết phải ghi rừ nếu cú khiếu nại, tố cỏo về việc bỏ sút người được hưởng di sản, bỏ sót di sản, di sản không thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của người để lại di sản, thỡ khiếu nại, tố cỏo đó được gửi cho cơ quan thực hiện công chứng, chứng thực. Uỷ ban nhõn dõn cấp xó nơi niờm yết cú trỏch nhiệm bảo quản việc niờm yết, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày niờm yết.
3. Công chứng, chứng thực văn bản từ chối nhận di sản: Người được hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật có thể yờu cầu công chứng, chứng thực văn bản từ chối nhận di sản, trong đó có cam kết việc từ chối nhận di sản không nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mỡnh đối với người khác .
Việc công chứng, chứng thực văn bản từ chối nhận di sản được thực hiện tại bất kỳ cơ quan nhà nước cú thẩm quyền cụng chứng, chứng thực nào.
|
|
| 28/03/2005 |
| | | | |